Bài Trình Bày TTKT Giao Dịch Liên Kết
Ban Thanh Tra, Kiểm Tra - Cục Thuế
Bài Trình Bày TTKT Giao Dịch Liên Kết
Ban Thanh Tra, Kiểm Tra - Cục Thuế
I. Tổng quan chính sách về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
1. Văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:
- Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết;
- Nghị định số 20/2025/NĐ-CP ngày 10/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.
2. Các nội dung cơ bản:
2.1. Phạm vi điều chỉnh:
Các giao dịch:
- Mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
- Vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác;
- Mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết, trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.
2.2. Các bên có quan hệ liên kết: (1)
Các bên có quan hệ liên kết được quy định chi tiết tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và được sửa đổi bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 20/2025/NĐ-CP.
Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định có 11 trường hợp được xác định là các bên liên kết.
Nghị định số 20/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm d, điểm k và bổ sung điểm m. Các bên có quan hệ liên kết theo 02 Nghị định này hiện nay là 12 trường hợp.
Các nội dung sửa đổi, bổ sung về quan hệ liên kết tại Nghị định số 20/2025/NĐ-CP cụ thể như sau:
1. Bổ sung điểm d.1 và d.2 tại điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.
Theo đó, việc xác định các bên có quan hệ liên kết đối với trường hợp bảo lãnh hoặc cho vay theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP không áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Bên bảo lãnh hoặc cho vay là các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp đi vay hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại các điểm a, c, đ, e, g, h, k, l và m khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 20/2025/NĐ-CP.
- Bên bảo lãnh hoặc cho vay là các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp đi vay hoặc được bảo lãnh không trực tiếp, gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư của một bên khác theo quy định tại các điểm b, e và i khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 20/2025/NĐ-CP.
2.2. Các bên có quan hệ liên kết: (2)
Trước đây: Không có quy định loại trừ khi xác định quan hệ liên kết đối với các trường hợp này.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm k khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP để làm rõ việc xác định quan hệ liên kết bao gồm cả trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh hạch toán độc lập thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó.
Trước đây: Chưa quy định rõ nội dung này.
3. Bổ sung điểm m khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định về các bên có quan hệ liên kết với tổ chức tín dụng.
Theo đó, tổ chức tín dụng với Công ty con hoặc với Công ty kiểm soát hoặc với Công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có) được xác định là các bên có quan hệ liên kết theo quy định tại Nghị định số 132/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 20/2025/NĐ-CP.
Nội dung này đã có công văn số 586/TTKT-TCT ngày 13/2/2025 giới thiệu một số điểm mới và triển khai thực hiện Nghị định số 20/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
2.3. Quy định về nguyên tắc phân tích, so sánh:
Phân tích so sánh, tìm kiếm đối tượng so sánh độc lập tương đồng:
- Phải đảm bảo tính tương đồng giữa đối tượng so sánh độc lập và giao dịch liên kết, không có khác biệt ảnh hưởng trọng yếu đến mức giá; tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận giữa các bên.
- Trường hợp có khác biệt trọng yếu thì phải điều chỉnh loại trừ khác biệt trọng yếu theo các yếu tố so sánh và phù hợp với từng phương pháp xác định giá.
Nguyên tắc phân tích so sánh:
+ Nguyên tắc 1: Phân tích, so sánh GDLK thực hiện theo nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế để xác định bản chất GDLK.
+ Nguyên tắc 2: Phân tích, so sánh giao dịch liên kết với giao dịch độc lập.
2.4. Các tiêu thức để phân tích, so sánh và điều chỉnh khác biệt trọng yếu (1)
a) Các tiêu thức phân tích, so sánh gồm 4 tiêu thức:
* Tiêu thức 1: Đặc điểm của tài sản, hàng hoá, dịch vụ (đặc tính sản phẩm): Các đặc tính có ảnh hưởng đến giá của sản phẩm:
* Tiêu thức 2: Chức năng hoạt động và tài sản, rủi ro sản xuất kinh doanh: Chức năng hoạt động, tài sản và rủi ro sản xuất kinh doanh do mỗi bên của hợp đồng thực hiện và tài sản, rủi ro sản xuất kinh doanh trong mối quan hệ với các chi phí cơ hội, điều kiện kinh tế, điều kiện ngành, lĩnh vực hoạt động và vị trí địa lý của người nộp thuế được phân tích để xác định các yếu tố phản ánh khả năng thu lợi nhuận từ các hoạt động và thực tiễn kinh doanh mà người nộp thuế đã thực hiện gắn với chức năng và việc sử dụng các tài sản, vốn và chi phí có liên quan.
Phân tích chức năng chính gắn với việc sử dụng các loại tài sản, vốn, chi phí => là căn cứ để xác định, phân bổ lại rủi ro sản xuất kinh doanh thực tế của các bên liên kết;
* Tiêu thức 3: Điều khoản hợp đồng: điều khoản về khối lượng, điều kiện giao dịch hoặc phân phối sản phẩm; thời hạn, điều kiện và phương thức thanh toán; điều kiện bảo hành, thay thế, nâng cấp, chỉnh sửa hoặc hiệu chỉnh sản phẩm; điều kiện về đặc quyền kinh doanh, phân phối sản phẩm; một số nội dung điều khoản khác như dịch vụ hỗ trợ, tư vấn kiểm tra chất lượng, hướng dẫn sử dụng, hỗ trợ quảng cáo, khuyến mại.
* Tiêu thức 4: Điều kiện kinh tế của giao dịch và điều kiện của thị trường.
b) PTSS, loại trừ các khác biệt trọng yếu: là phân tích loại trừ khác biệt về mặt định tính và định lượng đối với thông tin hoặc số liệu tài chính có ảnh hưởng trọng yếu đến yếu tố làm căn cứ xác định giá giao dịch liên kết theo từng phương pháp xác định giá giao dịch liên kết.
- Khác biệt định lượng: khác biệt xác định bằng số tuyệt đối về chu kỳ kinh doanh, số năm thành lập, hoạt động hoặc số tương đối như khác biệt về chỉ tiêu tài chính theo đặc thù ngành nghề đầu tư hoặc chức năng hoạt động, khác biệt về vốn lưu động.
2.4. Các tiêu thức để phân tích, so sánh và điều chỉnh khác biệt trọng yếu (2)
- Khác biệt định tính: là các thông tin được xác định căn cứ vào từng PP xác định giá ví dụ như:
+ Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập (CUP) khác biệt về: chất lượng sản phẩm, thương hiệu, quyền phân phối, tiêu thụ …
+ Phương pháp giá bán lại (RPM) khác biệt về: quyền kiểm soát, quyền quyết định trên thực tế phục vụ cho việc thực hiện chức năng chính của người nộp thuế…
+ Phương pháp giá vốn cộng lãi (CPM): khác biệt về: công nghệ sản xuất, trình độ lao động, mức độ phức tạp của sản phẩm…
+ Phương pháp so sánh lợi nhuận (TNMM) khác biệt về: mô hình kinh doanh (đại lý với bán buôn), chức năng hoạt động, mức độ rủi ro gánh chịu,…
+ Phương pháp phân chia lợi nhuận (Profit Split) khác biệt về: mức độ đóng góp của từng bên, tài sản vô hình (thương hiệu, R&D...).
2.5. Lựa chọn đối tượng so sánh độc lập: (1)
- Lựa chọn đối tượng so sánh độc lập nội bộ;
- Việc so sánh giữa GDLK và giao dịch độc lập được thực hiện trên cơ sở từng giao dịch đối với từng loại sản phẩm. Trường hợp không thể so sánh giao dịch theo từng loại sản phẩm, thực hiện gộp chung các giao dịch nhưng phải đảm bảo phù hợp bản chất, thực tiễn kinh doanh và việc áp dụng phương pháp xác định giá của giao dịch liên kết.
- Dữ liệu tài chính, kinh doanh của các ĐTSS phải đảm bảo độ tin cậy để sử dụng cho mục đích kê khai, tính thuế, phù hợp với các quy định về kế toán, thống kê và thuế.
- Thời điểm phát sinh giao dịch của các ĐTSSĐL phải cùng thời điểm phát sinh với GDLK hoặc có năm tài chính cùng với năm tài chính trừ trường hợp đặc thù cần thiết mở rộng thời gian so sánh. Thời gian mở rộng thu thập số liệu, dữ liệu của ĐTSSĐL không quá một năm tài chính và chỉ AD khi sử dụng PP SS tỷ suất lợi nhuận.
- Dữ liệu so sánh về tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của đối tượng so sánh độc lập phải đảm bảo ít nhất là ba kỳ tính thuế liên tục.
- Thứ tự ưu tiên lựa chọn dữ liệu so sánh như sau:
(i) Đối tượng so sánh nội bộ của NNT
(ii) Đối tượng so sánh cư trú cùng quốc gia, lãnh thổ với NNT
2.5. Lựa chọn đối tượng so sánh độc lập: (2)
(iii) Đối tượng ở các nước trong khu vực có điều kiện ngành và trình độ phát triển kinh tế tương đồng.
(iv)Trường hợp lựa chọn đối tượng so sánh nước ngoài tại các thị trường địa lý khác, phải phân tích tính tương đồng và các khác biệt trọng yếu định tính và định lượng
2.7. Điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế:
- Trường hợp tìm kiếm được các ĐTSSĐL có mức độ so sánh tin cậy tương đương nhau, không có khác biệt hoặc có khác biệt nhưng có đủ thông tin, dữ liệu làm cơ sở để loại trừ tất cả các khác biệt trọng yếu:
+ Nếu thuộc khoảng giá trị GDĐL của các ĐTSSĐL tương đồng thì không phải thực hiện điều chỉnh;
+ Nếu không thuộc khoảng giá trị GDĐL của các ĐTSSĐL tương đồng thì phải xác định giá trị thuộc khoảng GDĐL phản ánh mức độ tương đồng cao nhất để điều chỉnh nhưng không làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp NSNN của NNT.
- Trường hợp chỉ có thông tin dữ liệu làm cơ sở để loại trừ hầu hết các khác biệt trọng yếu của ĐTSSĐL, tối thiểu lựa chọn 05 ĐTSSĐL và áp dụng khoảng giá trị GDĐL chuẩn. Việc lựa chọn các đối tượng so sánh độc lập để xác định ra khoảng giá trị GD ĐL chuẩn là giải pháp loại trừ khác biệt trọng yếu.
+ Nếu mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của NNT là giá trị thuộc khoảng giá trị GDĐL chuẩn của các ĐTSSĐL tương đồng => không phải điều chỉnh
+ Nếu mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của NNT không thuộc khoảng giá trị GDĐL chuẩn của các ĐTSSĐL tương đồng thì phải xác định giá trị phản ánh mức độ tương đồng cao nhất thuộc khoảng GDĐL chuẩn để điều chỉnh xác đinh lại giá GDLK nhưng không làm giảm nghĩa vụ thuế phải NSNN;
+ Trường hợp CQT thực hiện điều chỉnh hoặc ấn định => giá trị điều chỉnh hoặc ấn định là giá trị trung vị của khoảng giá trị GDĐL chuẩn.
2.8. Lựa chọn phương pháp xác định giá GDLK:
a) Phương pháp xác định giá GDLK được áp dụng phù hợp nguyên tắc GDĐL, bản chất giao dịch và chức năng của NNT trên cơ sở tính toán, áp dụng thống nhất trong toàn bộ chu kỳ, giai đoạn sản xuất kinh doanh; căn cứ dữ liệu tài chính của các ĐTSSĐL được lựa chọn theo các nguyên tắc PTSS.
b) Lựa chọn PP xác định giá cần xem xét dựa trên khía cạnh:
+ Ưu, nhược điểm của từng phương pháp.
+ Kết quả phân tích bản chất, đặc điểm của giao dịch liên kết.
+ Tính sẵn có, sự phù hợp, độ tin cậy của thông tin dữ liệu.
2.9. Cơ sở dữ liệu sử dụng trong kê khai, xác định, quản lý giá GDLK: (1)
a) Cơ sở dữ liệu sử dụng trong kê khai, xác định giá GDLK:
- Cơ sở dữ liệu thương mại;
- Thông tin dữ liệu công bố công khai trên thị trường chứng khoán;
- Thông tin, dữ liệu công bố trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ;
- Thông tin do các cơ quan Bộ, ngành công bố công khai hoặc các nguồn chính thức khác
b) Cơ sở dữ liệu sử dụng trong quản lý giá GDLK:
- CSDL trong kê khai, xác định giá GDLK của NNT;
- Thông tin, dữ liệu trao đổi với các Cơ quan thuế đối tác;
2.9. Cơ sở dữ liệu sử dụng trong kê khai, xác định, quản lý giá GDLK: (2)
- Thông tin do các cơ quan Bộ, ngành trong nước cung cấp cho Cơ quan thuế;
- CSDL của cơ quan thuế trong quản lý RR
2.10. Xác định một số khoản chi phí để tính thuế TNDN đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết (1)
(i) Chi phí của GDLK không phù hợp bản chất GDDL hoặc không góp phần tạo ra doanh thu, thu nhập cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của NNT không được tính vào chi phí được trừ khi xác định TN chịu thuế TNDN trong kỳ:
- Chi phí thanh toán cho bên liên kết không thực hiện bất kỳ hoạt động SXKD nào liên quan đến ngành nghề, hoạt động SXKD của người nộp thuế;
- Chi phí thanh toán cho bên liên kết có hoạt động SXKD nhưng quy mô tài sản, số lượng nhân viên và chức năng SXKD không tương xứng với giá trị giao dịch mà bên liên kết nhận được từ người nộp thuế;
- Chi phí thanh toán cho bên liên kết là đối tượng cư trú của một nước hoặc vùng lãnh thổ không thu thuế thu nhập doanh nghiệp, không góp phần tạo ra doanh thu, giá trị gia tăng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế.
(ii) Chi phí dịch vụ giữa các bên liên kết:
Các khoản chi phí dịch vụ giữa các bên liên kết được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện:
- Dịch vụ được cung cấp có giá trị thương mại, tài chính, kinh tế và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Dịch vụ cung cấp từ các bên liên kết được phân tích so sánh xem xét trong điều kiện hoàn cảnh tương tự các bên độc lập chi trả cho các dịch vụ này;
2.10. Xác định một số khoản chi phí để tính thuế TNDN đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết (2)
- Phí dịch vụ được thanh toán trên cơ sở nguyên tắc GDĐL và PP xác định giá giao dịch liên kết hoặc phân bổ mức phí dịch vụ giữa các bên liên kết phải được áp dụng thống nhất trong toàn tập đoàn đối với loại hình dịch vụ tương tự và người nộp thuế phải cung cấp hợp đồng, chứng từ, hoá đơn và thông tin về phương pháp tính, yếu tố phân bổ và chính sách giá của tập đoàn đối với dịch vụ được cung cấp.
- Trường hợp liên quan đến các trung tâm thực hiện chức năng chuyên môn hoá và hợp lực tạo giá trị tăng thêm của tập đoàn, người nộp thuế phải xác định tổng giá trị tạo ra từ các chức năng này, xác định mức phân bổ lợi nhuận phù hợp với giá trị đóng góp của các bên liên kết sau khi đã trừ (-) mức phí dịch vụ tương ứng cho bên liên kết thực hiện chức năng điều phối, cung cấp dịch vụ của giao dịch độc lập có tính chất tương đồng.
b) Chi phí dịch vụ không được trừ khi xác định TNCT bao gồm:
- Chi phí phát sinh từ các dịch vụ được cung cấp chỉ nhằm mục đích phục vụ lợi ích hoặc tạo giá trị cho các bên liên kết khác; dịch vụ phục vụ lợi ích cổ đông của bên liên kết;
- Dịch vụ tính phí trùng lắp do nhiều bên liên kết cung cấp cho cùng một loại dịch vụ, không xác định được giá trị gia tăng cho người nộp thuế;
- Dịch vụ về bản chất là các lợi ích người nộp thuế nhận được do là thành viên của một tập đoàn và chi phí mà bên liên kết cộng thêm đối với dịch vụ do bên thứ ba cung cấp thông qua trung gian bên liên kết không đóng góp thêm giá trị cho dịch vụ.
(iii) Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với doanh nghiệp có GDLK:
a) Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;
2.10. Xác định một số khoản chi phí để tính thuế TNDN đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết (3)
b) Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ;
c) Quy định tại điểm a khoản này không áp dụng với các khoản vay của người nộp thuế là tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng; tổ chức kinh doanh bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm; các khoản vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi của Chính phủ thực hiện theo phương thức Chính phủ đi vay nước ngoài cho các doanh nghiệp vay lại; các khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (chương trình nông thôn mới và giảm nghèo bền vững); các khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước (nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, sinh viên, nhà ở xã hội và dự án phúc lợi công cộng khác);
Liên quan đến chi phí lãi vay được trừ và được chuyển sang kỳ tiếp theo, Nghị định số 20/2025/NĐ-CP cũng quy định về điều khoản chuyển tiếp tại Điều 3 của Nghị định, cụ thể như sau:
Trường hợp tại kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020, năm 2021, năm 2022 và năm 2023, doanh nghiệp đi vay chỉ có quan hệ liên kết với tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và doanh nghiệp đi vay với bên cho vay hoặc bảo lãnh thuộc trường hợp quy định tại điểm d.1 và điểm d.2 khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này, có giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và có chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP thì kể từ kỳ tính thuế năm 2024 thực hiện như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp không có quan hệ liên kết và không phát sinh giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và Nghị định này thì phần chi phí lãi vay không được trừ và chưa được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo tính đến cuối kỳ tính thuế năm 2023 được phân bổ đều chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo cho thời gian còn lại theo quy định về thời gian được chuyển chi phí lãi vay tại điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.
- Trường hợp doanh nghiệp có quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và Nghị định này thì chi phí lãi vay không được trừ và chưa được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.
2.11. Nghĩa vụ của NNT đối với việc lập, lưu trữ, cung cấp hồ sơ xác định giá GDLK
- Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết được lập trước thời điểm kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm và phải lưu giữ, xuất trình theo yêu cầu cung cấp thông tin của Cơ quan thuế. Khi Cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra người nộp thuế, thời hạn cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Luật Thanh tra kể từ khi nhận được yêu cầu cung cấp thông tin.
- Các dữ liệu, chứng từ và tài liệu sử dụng làm căn cứ phân tích, so sánh, xác định giá giao dịch liên kết phải nêu rõ nguồn gốc xuất xứ. Trường hợp dữ liệu của các đối tượng so sánh độc lập là số liệu kế toán, người nộp thuế có trách nhiệm lưu trữ và cung cấp cho Cơ quan thuế bằng bản mềm, dưới định dạng bảng tính.
- Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các thông tin, tài liệu tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết khi có yêu cầu của Cơ quan thuế trong quá trình tham vấn trước khi tiến hành thanh tra, kiểm tra. Thời hạn cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết không quá 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu của Cơ quan thuế. Trường hợp người nộp thuế có lý do chính đáng thì thời hạn cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết được gia hạn 01 lần không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn.
2.12. Miễn kê khai, miễn lập hồ sơ xác định giá GDLK: (1)
- Miễn kê khai xác định giá GDLK tại mục III, mục IV phụ lục I; miễn lập hồ sơ xác định giá GDLK trong trường hợp chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế TNDN tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất TNDN với NNT và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế TNDN trong kỳ tính thuế, nhưng phải kê khai căn cứ miễn trừ.
- Kê khai xác định giá GDLK nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định giá GDLK trong các trường hợp sau:
+ Tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế <50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các GDLK phát sinh trong kỳ tính thuế <30 tỷ đồng
+ Các GDLK đã ký APA
+ NNT thực hiện KD với chức năng đơn giản, không FS doanh thu chi phí từ khai thác sử dụng TSVH, doanh thu<200 tỷ thuộc các lĩnh vực phân phối, sản xuất, gia công đạt các mức tỷ suất lợi nhuận tương ứng là 5%, 10%, 15%
2.13. CQT có quyền ấn định đối với NNT không tuân thủ quy định về kê khai, xác định giá GDLK; không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin, dữ liệu kê khai xác định giá GDLK trong các trường hợp sau:
- NNT không kê khai, kê khai không đầy đủ thông tin hoặc không nộp Phụ lục I
- NNT cung cấp không đầy đủ thông tin Hồ sơ xác định giá GDLK quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III hoặc không xuất trình Hồ sơ xác định giá GDLK và các dữ liệu, chứng từ và tài liệu được sử dụng làm căn cứ phân tích, so sánh, xác định giá tại Hồ sơ xác định giá GDLK theo yêu cầu của Cơ quan thuế trong thời hạn theo quy định tại Nghị định. Thông tin tại Hồ sơ xác định giá GDLK được xác định là trọng yếu nếu thông tin này gây ảnh hưởng đến kết quả phân tích lựa chọn đối tượng so sánh độc lập tương đồng; phương pháp xác định giá GDLK hoặc kết quả điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận của người nộp thuế;
2.12. Miễn kê khai, miễn lập hồ sơ xác định giá GDLK: (2)
- NNT sử dụng các thông tin về giao dịch độc lập không trung thực, không đúng thực tế để phân tích, so sánh, kê khai xác định giá GDLK hoặc dựa vào các tài liệu, dữ liệu và chứng từ không hợp pháp, không hợp lệ hoặc không nêu rõ nguồn gốc xuất xứ để xác định mức giá, tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận áp dụng cho GDLK;
- NNT có hành vi vi phạm các quy định về xác định giá GDLK;
- Cơ sở dữ liệu sử dụng để ấn định thuế thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế số ngày 13 tháng 6 năm 2019.
III. Thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết: (1)
1. Đặc điểm thanh tra đối với doanh nghiệp có GDLK:
- Thanh tra giá chuyển nhượng thời gian thường kéo dài hơn so với thanh tra thông thường
- Kết quả thanh tra thường dẫn đến truy thu số tiền thuế lớn hoặc không truy thu
- Công chức thực hiện thanh tra GCN ngoài kiến thức chuyên môn nghiệp vụ thanh tra chung và kiến thức về giá chuyển nhượng, cần có khả năng ngoại ngữ (nhất là tiếng Anh) và cũng cần tìm hiểu để có nhận thức, hiểu biết về ngành nghề lĩnh vực mà NNT đang hoạt động.
- Một số DN độc lập tương đồng với DN được thanh tra GCN, không phát sinh GD với DN được thanh tra GCN cũng là đối tượng xem xét
- Tỷ lệ số DN đã có kết luận thanh tra và xử lý về GCN nộp đơn khiếu nại hoặc đơn xin áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần sẽ lớn hơn so với trường hợp thanh tra thông thường.
2. Các vi phạm phát hiện qua thanh tra thuế:
- Không điều chỉnh thu nhập chịu thuế theo khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn đã lựa chọn trong hồ sơ quốc gia.
III. Thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết: (2)
- Không có thông tin, tài liệu dữ liệu chứng minh phương pháp xác định giá giao dịch liên kết.
- NNT lựa chọn áp dụng phương pháp xác định giá giao dịch liên kết không phù hợp với quy định hiện hành.
- Lựa chọn đối tượng độc lập so sánh độc lập không tương đồng.
- Không ưu tiên lựa chọn giao dịch độc lập do chính doanh nghiệp thực hiện.
3. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp có GDLK của toàn ngành thuế:
* Tổng hợp doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
- Tổng số doanh nghiệp phát sinh GDLK: 16.902. Trong đó:
+ Số doanh nghiệp lãi: 9.664 DN
III. Thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết: (3)
+ Số doanh nghiệp lỗ: 7.188 DN, chiếm tỷ lệ 42,53%; trong đó số doanh nghiệp lỗ với tỷ trọng GDLK bán ra thấp hơn 10% (ít có rủi ro về giá chuyển nhượng) là 3.318 DN
Tổng số doanh nghiệp FDI: 10.282 DN
+ Số doanh nghiệp FDI lãi: 5.709 DN
+ Số doanh nghiệp lỗ: 4.552, chiếm tỷ lệ 44,27%; trong đó số doanh nghiệp FDI lỗ với tỷ trọng GDLK bán ra thấp hơn 10% (ít có rủi ro về giá chuyển nhượng) là 1.789 DN.
* Kết quả thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
Đơn vị: tỷ đồng
- Năm 2023 toàn ngành thực hiện thanh tra, kiểm tra 1.258 doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Kết quả:
+ Truy thu, truy hoàn và phạt: 3.322 tỷ đồng, trong đó truy thu do điều chỉnh giá giao dịch liên kết: 707 tỷ đồng.
III. Thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết: (4)
+ Số truy thu, truy hoàn, phạt bình quân của 01 cuộc TTKT giao dịch liên kết là: 2,64 tỷ đồng.
+ Giảm lỗ: 20.258 tỷ đồng, trong đó giảm lỗ do điều chỉnh giá giao dịch liên kết: 13.240 tỷ đồng.
- Năm 2024 toàn ngành thực hiện thanh tra, kiểm tra 920 doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Kết quả:
+ Truy thu, truy hoàn và phạt: 1.807 tỷ đồng, trong đó truy thu do điều chỉnh giá giao dịch liên kết: 710 tỷ đồng.
+ Số truy thu, truy hoàn, phạt bình quân của 01 cuộc TTKT giao dịch liên kết là: 1,95 tỷ đồng đồng.
+ Giảm lỗ: 9.143 tỷ đồng, trong đó giảm lỗ do điều chỉnh giá giao dịch liên kết: 4.047 tỷ đồng.
- Các Chi cục Thuế khu vực I (có CT Hà Nội trước đây), II (CT Hồ Chí Minh trước đây), III (CT Hải Phòng, CT Quảng Ninh trước đây), V (có CT Bắc Ninh, Hải Dương trước đây), VI (có CT Bắc Giang trước đây), VII (có CT Thái Nguyên trước đây), XV (có CT Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu trước đây), XVI (có CT Bình Dương trước đây) là các Chi cục Thuế khu vực thực hiện thanh tra kiểm tra nhiều doanh nghiệp có giao dịch liên kết, Cục Thuế TP. Hải Phòng nay là CCTKV III gần đây cũng có những kết quả tốt trong TTKT chống chuyển giá. Trong đó, nổi bật là một số Cục Thuế đã có kết quả cao trong công tác thanh tra kiểm tra như:
- Tổng cục Thuế: truy thu, phạt và tiền chậm nộp qua thanh tra năm 2023 đối với Cty TNHH Unilever: 600,454 tỷ đồng;
III. Thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết: (5)
- Cục Thuế:
+ Cục Thuế tỉnh Đồng Nai truy thu và phạt qua thanh tra đối với Công ty TNHH Hyosung Việt Nam: 185 tỷ đồng; Công ty TNHH Mainetti 124,08 tỷ đồng;
+ Cục Thuế tỉnh Bình Dương: Công ty TNHH Sintai Furniture Việt Nam Giảm lỗ hơn 40 tỷ đồng; Công ty TNHH Shyang Hung Cheng truy thu và phạt hơn 20 tỷ đồng.
+ Cục Thuế TP. Hải Phòng: Công ty TNHH Knauf Việt Nam giảm lỗ 137,8 tỷ đồng truy thu hơn 13 tỷ đồng;
+ Cục Thuế tỉnh Long An: Công ty Chingluh 170,8 tỷ đồng; Công ty Fuluh 135,2 tỷ đồng; Công ty Ewos 14 tỷ đồng; Công ty túi xách Simone 13 tỷ đồng.
+ Cục Thuế TP Hà Nội: qua thanh tra đối với Công ty TNHH Maxport Việt Nam giảm lỗ 386,75 tỷ đồng; truy thu và phạt 25,37 tỷ đồng.
+ Cục thuế tỉnh Bắc Giang: qua thanh tra tại Công ty TNHH công nghệ Lens Việt Nam đã điều chỉnh giảm lỗ 336,12 tỷ đồng; truy thu và phạt 39,89 tỷ đồng.
+ Cục Thuế Bà Rịa – Vũng Tàu: giảm lỗ 4.451,90 tỷ đồng, truy thu 49,16 tỷ đồng qua thanh tra tại Công ty Cổ phần China Steel & Nippon Steel Việt Nam
III. Thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết: (6)
+ Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh: truy thu và phạt qua thanh tra tại Công ty TNHH xây dựng công trình OLYMPIA là: 68,21 tỷ đồng.
- Tỷ lệ TTKT DN có GDLK của toàn ngành tương không cao (chiếm 7,44% trên tổng số doanh nghiệp có giao dịch liên kết)
Thấp hơn so với tỷ lệ TTKT chung của toàn ngành. (số DN được TTKT/Tổng số DN là….
- Một số Chi cục Thuế khu vực chưa chú trọng công tác TTKT GCN, kết quả thu về điều chỉnh xác định giá giao dịch liên kết toàn ngành tính theo bình quân không cao, bao gồm các doanh nghiệp FDI có giao dịch liên kết. Kết quả truy thu xử lý về thuế qua thanh tra còn tùy thuộc vào mức độ tuân thủ của người nộp thuế, tuy nhiên cũng liên quan đến việc phân tích rủi ro chuyên sâu khi tiến hành thanh tra kiểm tra.
4. Chia sẻ kinh nghiệm thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
4.1. Công tác chuẩn bị trước khi thực hiện thanh tra kiểm tra (1)
a) Thu thập thông tin trước khi thực hiện thanh tra
- Thu thập thông tin thông qua các kênh:
+ Hồ sơ khai thuế của các doanh nghiệp; hồ sơ thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đối với các doanh nghiệp (khai thác từ các ứng dụng của ngành (TPH, BCTC, TTR, TMS, ihtkk, DWH…).
+ Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng;
+ Thu thập thông tin qua internet.
+ Các thông tin, tài liệu của các cơ quan ban ngành có liên quan;
+ Thông tin của những tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế (mua – bán) với các doanh nghiệp FDI;
+ Đề nghị người nộp thuế cung cấp hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết để tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích trước khi tiến hành thanh tra.
4.1. Công tác chuẩn bị trước khi thực hiện thanh tra kiểm tra (2)
- Thu thập thông tin về quan hệ liên kết, giao dịch liên kết, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của DN:
Việc thu thập, phân tích thông tin bao gồm:
+ Thông tin về các mối quan hệ liên kết.
+ Thông tin về các giao dịch liên kết.
+ Thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, lịch sử hình thành, lĩnh vực ngành nghề hoạt động của DN thông qua các website.
+ Thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích cơ cấu doanh thu và chi phí của doanh nghiệp.
- Khai thác thông tin kê khai giao dịch liên kết của NNT với CQT, BCTC, TMBCTC:
+ Về kê khai GDLK: Khai thác các tờ khai thuế của NNT với CQT, căn cứ các thông tin kê khai xác định giá GDLK của NNT để phân tích, tìm hiểu các GDLK phát sinh, các rủi ro doanh nghiệp có thể lợi dụng chuyển giá tránh thuế.
4.1. Công tác chuẩn bị trước khi thực hiện thanh tra kiểm tra (3)
Phân tích, đánh giá khả năng chuyển lợi nhuận từ người nộp thuế (nếu có) thông qua các GDLK trọng yếu.
+ Về kê khai mối quan hệ liên kết: phân tích, đánh giá việc kê khai, xác định đã đầy đủ các mối quan hệ liên kết theo quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP hay chưa thông qua việc tìm kiếm thông tin về các doanh nghiệp có mối quan hệ liên kết của Công ty cũng như thông tin thu thập được từ các nguồn khác (nếu có). Rà soát thêm từ thuyết minh báo cáo tài chính của doanh nghiệp từ thuyết minh giao dịch với các bên liên quan, đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết.
+ Về kê khai áp dụng phương pháp xác định giá GDLK: Căn cứ thông tin kê khai các giao dịch liên kết của NNT, phân tích, nhận định ban đầu về PP xác định giá GDLK mà NNT kê khai áp dụng đối với từng loại GDLK hoặc áp dụng chung cho toàn doanh nghiệp có thể áp dụng, liệu có phù hợp với bản chất GDLK, phù hợp với mô hình kinh doanh của NNT? Khi thanh tra tại doanh nghiệp cần thu thập thông tin gì để kiểm tra, đối chiếu xem xét.
+ Điều chỉnh giá GDLK: NNT có thực hiện kê khai điều chỉnh giá GDLK hay không (xem phần mục điều chỉnh tăng TNCT do xác định lại giá thị trường đối với GDLK tại Tờ khai quyết toán thuế TNDN). Trường hợp NNT không thực hiện điều chỉnh cần tập trung rà soát chuyên sâu để kiểm tra, xác định lý do mà NNT đưa ra để không điều chỉnh giá GDLK có thực sự hợp lý và tuân thủ đầy đủ các quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP?
- Tìm kiếm, thu thập thông tin để có nhận thức tổng quan chung về Tập đoàn, bao gồm kết quả kinh doanh chung, các lĩnh vực ngành nghề hoạt động của Tập đoàn, của các công ty thành viên, đặc thù ngành nghề, vị trí của Tập đoàn trong cả nước cũng như trên toàn cầu (thị phần, kết quả kinh doanh chi tiết theo lĩnh vực; các cổ đông sở hữu, tỷ lệ sở hữu vốn; hoạt động sản xuất kinh doanh tại các địa bàn, quốc gia nào; thuế suất thuế TNDN có khác biệt giữa các công ty thành viên hay không; tiềm lực tài chính; ảnh hưởng của tập đoàn, công ty trên thị trường; có độc quyền hay không;…)
- Thu thập thông tin về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của NNT có giao dịch liên kết:
+ Thu thập tìm hiểu về ngành nghề kinh doanh của NNT, đặc điểm đặc thù của ngành nghề.
+ Thu thập thông tin về xu thế của ngành nghề mà doanh nghiệp đang hoạt động
4.1. Công tác chuẩn bị trước khi thực hiện thanh tra kiểm tra (4)
+ Tìm kiếm thu thập thông tin của các doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề NNT đang hoạt động.
+ Phối hợp với Hiệp hội ngành nghề, kĩ thuật để tìm hiểu, thu thập, thông tin đặc điểm, tính chất hoạt động của từng ngành nghề.
- Thu thập thông tin về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của NNT có giao dịch liên kết:
Thu thập và phân tích thông tin về ngành nghề mà NNT đang hoạt động từ nguồn thông tin bên ngòai bao gồm các báo cáo nghiên cứu đánh giá về ngành, các báo cáo thường niên về hoạt động của ngành, dữ liệu trên các trang thông tin công khai trên thị trường chứng khóan, từ hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết của NNT và các nguồn thông tin khác để có được cái nhìn tổng quan về ngành nghề mà NNT đang hoạt động, vị trí của NNT trong ngành nghề và hiệu quả hoạt động của ngành nghề.
b) Mô hình hóa các giao dịch liên kết:
Mô hình hóa các hoạt động GDLK là việc phản ánh các mối quan hệ liên kết, các luồng GDLK bằng sơ đồ giao dịch. Do lượng thông tin, tài liệu phục vụ công tác thanh tra giá chuyển nhượng cực kỳ lớn nên việc mô hình hoá giúp khái quát các luồng giao dịch và các vấn đề trọng yếu liên quan đến giao dịch để tập trung thanh tra, kiểm tra các vấn đề trọng tâm, trọng điểm.
Từ các kết quả phân tích mô hình (sơ đồ) có thể nhận diện được DN có dấu hiệu chuyển giá hay không, hoạt động chuyển giá có thể xảy ra ở đầu vào hay đầu ra của DN và từ đó đưa ra nhận định các rủi ro về thuế đối với hồ sơ khai thuế của DN.
4.2. Thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp (1)
a) Cán bộ thanh tra cần thu thập để làm rõ thông tin về các bên liên kết, các giao dịch liên kết:
- Quan hệ về vốn, nội dung hoạt động, chiến lược kinh doanh của NNT
- Quan hệ về vốn, quan hệ kiểm soát, điều hành giữa doanh nghiệp là đối tượng thanh tra và bên liên kết; lịch sử doanh nghiệp, lịch sử thay đổi cổ đông lớn;
- Thực trạng giao dịch với bên liên kết, sản phẩm chính và khối lượng, giá trị giao dịch, thị trường bán hàng và quy mô thị trường, kết quả kinh doanh và đặc điểm của từng hoạt động của doanh nghiệp.
- Chi tiết giao dịch với bên liên kết: Hợp đồng liên quan đến giao dịch với bên liên kết; tài liệu và thông tin liên quan đến đàm phán giá và điều kiện giao dịch; tài liệu thông tin liên quan đến chiến lược kinh doanh; thông tin về tỷ suất lợi nhuận của giao dịch với bên liên kết ở cả hai mức độ tổng thể hoạt động và phân theo từng giai đoạn; chức năng hoạt động và rủi ro của doanh nghiệp và bên liên kết; chi tiết về sản phầm, hàng hóa tồn kho; tài sản vô hình được sử dụng; các giao dịch khác có liên quan.
b) Tham quan, khảo sát, phỏng vấn:
- Tham quan, khảo sát thu thập thông tin để tìm hiểu nắm bắt tổng quan hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế của NNT, các chức năng hoạt động chính, các sản phẩm hàng hóa dịch vụ mà NNT kinh doanh .
- Phỏng vấn một số cán bộ các phòng ban, bộ phận để có thông tin xác định về mô hình, cách thức hoạt động, chức năng của doanh nghiệp.
4.2. Thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp (2)
Xây dựng bảng hỏi, câu hỏi phỏng vấn để thu thập thông tin: Thực hiện phỏng vấn với các cán bộ chủ chốt của các bộ phận chức năng để thu thập thông tin liên quan đến việc đánh giá xác định chức năng của DN (Phòng kỹ thuật, Phòng NCPT, phòng bán hàng..). Có thể đề nghị NNT lập thành báo cáo hoặc lập biên bản ghi nhận hiện trạng.
- Đề nghị cung cấp danh sách người lao động, các phòng ban, danh sách cán bộ quản lý để kiểm tra, đối soát với hoạt động kinh doanh gắn với chức năng thực hiện.
- Sao chụp một phần hoặc toàn bộ văn bản, tài liệu: Việc sao chụp văn bản, tài liệu cần được lựa chọn khoa học, xác định đúng nội dung cần sao chụp để thuận lợi trong quá trình xử lý, tránh sự quá tải về khối lượng tài liệu sao chụp.
c) Kiểm tra hồ sơ quốc gia, đối chiếu với tờ khai giao dịch liên kết và hồ sơ tài liệu khi thanh kiểm tra:
- Đọc, phân tích hồ sơ quốc gia do NNT cung cấp
- Đối chiếu các thông tin dữ liệu trên sổ sách kế toán, thông tin kê khai giao dịch liên kết và các thông tin thuyết minh, phân tích trên hồ sơ quốc gia.
- Đề nghị cung cấp các hợp đồng giao dịch liên kết mà NNT đã kê khai trên phụ lục giao dịch liên kết để đối chiếu so sánh với các thông tin trên sổ sách kế toán, cũng như xem xét tổng thể các hoạt động của Công ty.
- Thu thập tài liệu để phân tích, làm rõ chuỗi giá trị giao dịch của người nộp thuế về việc mua bán hàng hóa dịch vụ hữu hình, vô hình.
4.2. Thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp (3)
- Thu thập thông tin để làm rõ NNT có đóng góp gì đối với tài sản vô hình có giá trị hay không (ví dụ như nghiên cứu, phát triển, quảng cáo tiếp thị tạo dựng thương hiệu…)
- Thu thập, trao đổi, phỏng vấn với các bộ phận phòng ban để củng cố, làm rõ chức năng thực hiện, tài sản và rủi ro gánh chịu của các bên.
- Phân tích các thông tin mà người nộp thuế thuyết minh giải trình trên hồ sơ quốc gia gắn với việc kê khai giao dịch liên kết (loại giao dịch, chức năng hoạt động của công ty, phương pháp xác định giá giao dịch liên kết được lựa chọn, đối tượng so sánh độc lập mà NNT lựa chọn).
=> việc kê khai xác định giá GDLK của NNT đã đúng quy định hay chưa (thông tin giao dịch, lựa chọn PP xác định giá, lựa chọn đối tượng so sánh độc lập)
d) Đọc, tìm hiểu thông tin trên hồ sơ tòan cầu của tập đoàn, báo cáo lợi nhuận liên quốc gia:
- Yêu cầu NNT cung cấp hồ sơ tòan cầu, báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (nếu có) để đọc, phân tích thông tin, nhận định hiểu về hoạt động của toàn tập đoàn, kết quả kinh doanh toàn tập đòan, chức năng hoạt động, rủi ro gánh chịu của các doanh nghiệp trong tập đòan trong đó có công ty con tại Việt Nam.
- So sánh kết quả của các công ty và tập đoàn, đồng thời cần xem xét trên các mảng, lĩnh vực kinh doanh của tòan tập đoàn, chức năng của các công ty để xem xét tổng thể, với chức năng rủi ro hạn chế thì không thể gánh chịu lỗ.
Ví dụ Công ty chỉ thực hiện sản xuất theo hợp đồng hoặc gia công cho Công ty mẹ và Công ty mẹ sở hữu tài sản vô hình có giá trị, thì lợi nhuận của công ty có thể thấp hơn so với lợi nhuận chung của cả tập đoàn nhưng không có nghĩa là gánh chịu lỗ
4.2. Thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp (4)
- Nghiên cứu hồ sơ toàn cầu của NNT để có được hiểu biết về mặt tổng thể về ngành, lĩnh vực mà tập đoàn đa quốc gia đó hoạt động (ví dụ: điện tử, hàng tiêu dùng, dược phẩm,… ) và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong lĩnh vực đó. Hiểu biết đó xuất phát từ thông tin tổng quan của tập đoàn đa quốc gia cụ thể nêu được sơ bộ về phương thức tập đoàn đó tương tác lại các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh trong lĩnh vực bao gồm các chiến lược kinh doanh, thị trường, sản phẩm, chuỗi cung ứng, và những chức năng chính thực hiện, tài sản sử dụng, và rủi ro gánh chịu.
e) Thu thập thông tin dữ liệu về đối tượng so sánh:
* Căn cứ theo quy định tại Điều 17, Nghị định 132/2020/NĐ-CP, cán bộ thanh tra có thể tiến hành thu thập thông tin từ các nguồn sau:
- Cơ sở dữ liệu thương mại;
- Thông tin dữ liệu của các doanh nghiệp được công bố công khai trên thị trường chứng khoán;
- Thông tin, dữ liệu công bố trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế;
- Thông tin do các cơ quan bộ, ngành trong nước công bố công khai hoặc các nguồn chính thức khác;
- Thông tin, dữ liệu trao đổi với các Cơ quan thuế đối tác;
4.2. Thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp (5)
- Thông tin do các cơ quan bộ, ngành trong nước cung cấp cho Cơ quan thuế;
- Cơ sở dữ liệu của Cơ quan thuế trong quản lý rủi ro.
* Phân tích, lựa chọn đối tượng so sánh nội bộ doanh nghiệp.
* Phân tích, lựa chọn đối tượng so sánh bên ngoài.
- Thu thập thông tin các DN cùng ngành nghề, các thông tin các doanh nghiệp cùng ngành từ nguồn thông tin công khai, từ nguồn CSDLTM và các nguồn khác.
- Thu thập thông tin về kinh tế ngành; tìm kiếm, thu thập thông tin doanh nghiệp làm đối tượng so sánh và thu thập thông tin;
- Phối hợp với các Hiệp hội ngành nghề để tìm kiếm thu thập thông tin về các doanh nghiệp cùng ngành
=>Trên cơ sở phân tích xác định chức năng hoạt động cùa doanh nghiệp được thanh tra, thực hiện phân tích tìm kiếm các doanh nghiệp có chức năng tương đồng để làm lưa chọn các ĐTSSĐL làm căn cứ xem xét xác định giá GDLK
4.2. Thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp (6)
g) Kiểm tra các khoản chi phí dịch vụ nội bộ tập đoàn:
- Thu thập thông tin, đề nghị cung cấp hồ sơ tài liệu chứng minh lợi ích nhận được từ việc chi trả chi phí dịch vụ cho bên liên kết (kiểm tra thỏa thuận đàm phán về cung cấp dịch vụ, kết quả của dịch vụ được cung cấp, dữ liệu chứng minh kết quả dịch vụ được cung cấp, kiểm tra việc thực hiện dịch vụ của các bên – việc cung cấp dịch vụ có thể được thực hiện bởi chính bên liên kết và cũng có thể liên quan tới bên thứ ba…)
- Dịch vụ cung cấp có gắn với ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp hay không….
- Kiểm tra xem liệu chi phí phân bổ của Cty mẹ cho Công ty con có phải phục vụ mục tiêu quản trị của Công ty mẹ, lợi ích của các cổ đông hay không. Nếu là các khỏan chi phí này => không mang lại lợi ích cho doanh nghiệp nên không được tính vào chi phí được trừ
- Một số khoản chi phí cho mục đích này như: chi họp các cổ đông góp vốn của công ty mẹ, phát hành cổ phiếu tại công ty mẹ, niêm yết trên sàn chứng khoán của công ty mẹ và chi phí của kiểm soát của Công ty mẹ; Chi phí liên quan đến các yêu cầu báo cáo (bao gồm báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán) của công ty mẹ bao gồm hợp nhất các báo cáo, chi phí liên quan đến hoạt động kiểm toán của công ty mẹ đối với sổ sách kế toán của các công ty con thực hiện vì quyền lợi của công ty mẹ, và chi phí liên quan đến hoạt động chuẩn bị các báo cáo tài chính hợp nhất của công ty đa quốc gia; Chi phí liên quan đến tính tuân thủ đối với các luật thuế liên quan của công ty mẹ…
4.3 Một số khó khăn, vướng mắc khi thanh tra, kiểm tra DN có GDLK:
- Thanh tra GCN thường gặp khó khăn trong việc phân tích so sánh, tìm kiếm thu thập thông tin về đối tượng so sánh độc lập (dữ liệu khó tìm kiếm do tính đặc thù của các doanh nghiệp liên kết, các thông tin so sánh để loại trừ khác biệt trọng yếu…) nên thường phát sinh tranh chấp trong việc xác định tiêu chí tìm kiếm lựa chọn đối tượng so sánh độc lập tương đồng, do đó không dễ đạt được sự đồng thuận của NNT.
- Nguồn thông tin tổng thể về ngành nghề lĩnh vực hoạt động trên phạm vi địa bàn, toàn quốc cũng như toàn cầu.
- Hạn chế về nguồn dữ liệu so sánh do tính đặc thù của một số doanh nghiệp hoặc không có/ít doanh nghiệp độc lập hoạt động trong cùng ngành nghề.
- Trình độ công chức thuế còn thiếu kinh nghiệm và hạn chế về kiến thức trong thanh tra GCN.
B- VỀ THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA, KIỂM TRA THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 190/2025/QH15 NGÀY 19/02/2025 CỦA QUỐC HỘI VÀ LUẬT QUẢN LÝ THUẾ (1)
Quy định tại Luật Quản lý thuế năm 2019:
Từ Điều 113 đến Điều 120 quy định về thanh tra thuế:
Đối với các trường hợp thanh tra thuế, Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền ra Quyết định thanh tra; Người ra quyết định thanh tra thuế quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý kết quả thanh tra, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về thanh tra thuế; Kết luận về nội dung thanh tra thuế;
2. Quy định tại Điều 20 đến Điều 24 Nghị định số 03/2024/NĐ-CP quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành:
Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành: Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.
Căn cứ quy định nêu trên thì, Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế vẫn có thẩm quyền ra Quyết định thanh tra thuế, Kết luận nội dung thanh tra theo quy định Luật Quản lý thuế.
3. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế:
- Tại khoản 8 Điều 2 Quyết định số 381/QĐ-BTC ngày 26/02/2025 của Bộ Tài chính quy định:
B- VỀ THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA, KIỂM TRA THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 190/2025/QH15 NGÀY 19/02/2025 CỦA QUỐC HỘI VÀ LUẬT QUẢN LÝ THUẾ (2)
“Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
…
8. Thanh tra chuyên ngành thuế, kiểm tra thuế, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm pháp luật về thuế và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.”
4. Theo quy định Tại Điều 7 Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 quyết nghị:
“1. Việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ thanh tra được quy định như sau:
a) Cơ quan thanh tra sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ thanh tra của cơ quan đã chuyển giao chức năng, nhiệm vụ thanh tra;
b) Cơ quan sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước không còn tổ chức thanh tra thì thực hiện chức năng, nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước không thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành mà thực hiện chức năng, nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật;
B- VỀ THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA, KIỂM TRA THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 190/2025/QH15 NGÀY 19/02/2025 CỦA QUỐC HỘI VÀ LUẬT QUẢN LÝ THUẾ (3)
c) Đối với Bộ, cơ quan ngang Bộ sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước không còn tổ chức thanh tra, trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thành lập đoàn thanh tra hoặc đề nghị Thanh tra Chính phủ tiến hành thanh tra.
Riêng đối với cơ quan thanh tra của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan thanh tra được tổ chức theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ thanh tra theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp cuộc thanh tra đang tiến hành hoặc đã kết thúc thanh tra trực tiếp nhưng chưa ban hành kết luận thanh tra thì đoàn thanh tra tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, xây dựng dự thảo kết luận thanh tra trình Thủ trưởng cơ quan có chức năng thanh tra sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước xem xét, ban hành kết luận thanh tra.
3. Cơ quan sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước không còn tổ chức thanh tra thì người đứng đầu giao đơn vị trực thuộc thực hiện chức năng, nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.”
5. Theo điểm 2.3 Kết luận số 134-KL/TW ngày 28/3/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về Đề án sắp xếp hệ thống cơ quan thanh tra tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả:
“Sau khi sắp xếp, các cơ quan không còn tổ chức thanh tra thì thực hiện chức năng, nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước. Người đứng đầu có trách nhiệm giao đơn vị trực thuộc tham mưu thực hiện chức năng, nhiệm vụ kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.”
Như vậy, Luật quản lý thuế, Luật Thanh tra năm 2022, Nghị định 03/2023/NĐ-CP, Quyết định số 381/QĐ-BTC ngày 26/02/2025 của Bộ Tài chính thì cơ quan thuế có chức năng thanh tra thuế. Tuy nhiên, theo quyết nghị tại Nghị quyết số 190/2025/QH15 thì Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục là cơ quan được giao chức năng thanh tra chuyên ngành tại Nghị định số 03/2023/NĐ-CP nhưng sau khi sắp xếp bộ máy thành Cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực sẽ không thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành mà thực hiện chức năng, nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành.
Hiện tại dự thảo sửa đổi Luật Thanh tra năm 2022 đang được Thanh tra Chính phủ chủ trì xây dựng đã bỏ 52 Điều quy định về thanh tra chuyên ngành. Quy định chuyển từ thanh tra chuyên ngành thành kiểm tra chuyên ngành hiện cũng chưa có dự thảo.
Biểu đồ Truy thu, Truy hoàn và Phạt
Biểu đồ Giảm Lỗ